Phân biệt 에게,께,한테 trong tiếng Hàn

  1. N에게, 께, 한테 “cho N”

에게, 께, 한테 đi sau N chỉ đối tượng nhận của hành động

에게 đi sau N, dùng trong văn viết

께 ( kính ngữ)

한테 ( văn nói)

Vd: tôi đã gọi điện thoại cho giáo viên

저는 선생님께 전화드렸어요

주다 (cho, tặng)  드리다 kính tặng (kính ngữ)

Toi tặng hoa cho mẹ

저는 어머니께 꽃을 드렸어요

Tôi tặng hoa cho bạn Lan

저는 란씨에게/한테 꽃을 줘요

Mẹ đã tặng hoa cho tôi

어머니께서는 저한테 꽃을 주셨습니다

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0869 358 458
chat-active-icon